Thứ Hai, 23/04/2018
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Đức - đối tác thương mại lớn của Việt Nam trong EU

Thứ Năm, 13/11/2014 00:33
PDF. Print. Print.

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tính từ đầu năm cho đến hết tháng 9/2014, Việt Nam đã thu về từ thị trường Đức 3,7 tỷ USD, tăng 7,32% so với cùng kỳ năm 2013.

 

Việt Nam xuất khẩu sang Đức các mặt hàng như điện thoại và linh kiện, hàng dệt may, giày dép, cà phê,.... trong đó điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng xuất chủ yếu, chiếm 27% thị phần, tương đương với trên 1 tỷ USD, tuy nhiên so với cùng kỳ năm trước lại giảm 18,24%.

 

Kế đến là hàng dệt may, chiếm 15,1% tổng kim ngạch, đạt 570 triệu USD, tăng 2,291%. Tính riêng tháng 9/2014, Việt Nam đã xuất khẩu 47,1 triệu USD hàng dệt may sang Đức. Trong tháng hàng dệt may xuất sang Đức gồm có áo vest nam nữ, áo sơ mi nam dài tay... chủ yếu được xuất qua cảng Hải Phòng, Cảng Đình Vũ và Cảng Cát Lái (HCM) với phương thức thanh toán theo giá FOB.

 

Tham khảo một số chủng loại hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Đức trong tháng 9/2014

 

Chủng loại

Đơn giá (USD/cái)

Cảng, cửa khẩu

áo váy nữ 1 lớp

14,50

Cảng Hải Phòng                    

áo vest nam 2 lớp Cỡ 21-345 mới 100%

23,52

Tấn cảng Hải Phòng                

áo tắm nữ liền quần

11,98

Cảng Hải Phòng                    

áo chui đầu nữ 1 lớp có mũ - th­ơng hiệu ENGELBERT STRAUSS ( Cỡ sp: XS-2XL)/Po:415415- mới 100%

15,10

Cảng Đình Vũ - HP                 

áo sơ mi nam dài tay

14,63

Cảng Cát Lái (HCM)                

Nguồn số liệu: TCHQ

 

Mặt hàng lớn thứ ba trong bảng xếp hạng kim ngạch là giày dép các loại, đạt 414,4 triệu USD, tăng 39,62% so với cùng kỳ.

 

Nhìn chung, trong 9 tháng 2014, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Đức đều tăng trưởng ở hầu khắp các mặt hàng, số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng dương chiếm trên 60%, trong đó xuất khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện có tốc độ tăng trưởng vượt trội, tăng 1255,06%, đạt trên 8 triệu USD.

 

Được biết, trong nhiều năm liền, Đức là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong EU. Kim ngạch thương mại hai chiều năm 2013 đạt 7,7 tỷ USD, tăng 18 % so với năm 2012. Hiện Đức đang xếp thứ 22/101 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với 232 dự án còn hiệu lực và tổng vốn đăng ký đạt 1,25 tỷ USD. Khoảng 250 doanh nghiệp, trong đó có nhiều tập đoàn kinh tế hàng đầu của Đức như Siemens, Bosch, Bilfinger... đang kinh doanh hiệu quả tại Việt Nam.

 

Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình xuất khẩu sang thị trường Đức 9 tháng 2014 – ĐVT: USD

 

 

KNXK 9T/2014

KNXK 9T/2013

% so sánh +/- KN

Tổng KN

3.761.221.747

3.504.662.832

7,32

điện thoại các loại và linh kiện

1.015.883.479

1.242.583.720

-18,24

hàng dệt, may

570.094.281

463.842.171

22,91

giày dép các loại

414.469.137

296.855.075

39,62

Cà phê

392.269.551

287.083.411

36,64

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

208.156.130

234.198.711

-11,12

Hàng thủy sản

174.859.583

146.004.169

19,76

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

130.447.540

88.712.785

47,04

túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

101.995.899

96.631.678

5,55

sản phẩm từ chất dẻo

87.376.153

83.070.423

5,18

sản phẩm từ sắt thép

76.633.386

71.029.799

7,89

gỗ và sản phẩm

75.025.554

66.448.891

12,91

cao su

43.361.313

58.100.266

-25,37

Hạt tiêu

39.616.772

73.731.312

-46,27

Hạt điều

30.962.753

23.519.838

31,65

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

29.580.801

 

#DIV/0!

phương tiện vận tải và phụ tùng

28.218.977

12.506.274

125,64

sản phẩm mây, tre, cói thảm

20.584.556

16.425.847

25,32

sản phẩm từ cao su

19.492.644

11.072.146

76,05

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

11.747.338

7.537.265

55,86

sản phẩm gốm, sứ

9.045.653

14.924.814

-39,39

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.689.806

8.788.310

-1,12

máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

8.001.582

590.496

1.255,06

Hàng rau quả

7.023.912

7.629.081

-7,93

Kim loại thường khác và sản phẩm

4.938.372

6.004.127

-17,75

Sản phẩm hóa chất

4.096.607

4.483.835

-8,64

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.735.311

3.447.882

8,34

Chè

3.067.048

3.361.297

-8,75

giấy và các sản phẩm từ giấy

1.617.389

1.993.025

-18,85

 

NG.Hương

Nguồn: Bộ Công Thương

Thương Mại Quốc Tế: 
Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.