Thứ Ba, 24/04/2018
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Nam Phi - đối tác lớn nhất của Việt Nam ở châu Phi

Thứ Hai, 19/10/2015 03:11
PDF. Print. Print.

Theo số liệu thống kê, trong 8 tháng đầu năm 2015 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Nam Phi đạt 701,27 triệu USD, tăng 26,47% so với cùng kỳ năm trước.

 

Kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Nam Phi liên tục tăng trưởng dần đều qua các năm: năm 2012 đạt 722,6 triệu USD, trong đó Việt Nam xuất khẩu đạt 612,6 triệu USD, và nhập khẩu 110 triệu USD; năm 2013, kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 920 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 765 triệu USD, nhập khẩu đạt 155 triệu USD.

 

Năm 2014, dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu sang Nam Phi là điện thoại các loại và linh kiện, trị giá 444,48 triệu USD, giảm 3,76% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 56% tổng trị giá xuất khẩu

 

Hàng hóa của Việt Nam xuất sang Nam Phi rất đa dạng, chủ yếu là giày dép, dệt may, cà phê, gạo, sản phẩm đá quý và kim loại quý, gỗ và sản phẩm gỗ, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, mây tre đan, hải sản, sữa, hạt điều, than đá, gạo, mì ăn liền Việt Nam nhập khẩu từ Nam Phi chủ yếu các mặt hàng sắt thép, các loại kim loại thường, gỗ và các sản phẩm gỗ, hóa chất, chất dẻo nguyên liệu, bông, sợi các loại, phân bón

 

Trong 8 tháng đầu năm 2015, dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu sang Nam Phi vẫn là điện thoại các loại và linh kiện, trị giá 362,14 triệu USD, tăng 21,76 so với cùng kỳ năm trước, chiếm 51,6% tổng trị giá xuất khẩu

 

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ hai trong bảng xuất khẩu là máy vi tính, sp điện tử và linh kiện, trị giá 130,43 triệu USD, tăng 76,42% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ ba là mặt hàng giày dép các loại, trị giá 76,11 triệu USD, tăng 19,74% so với cùng kỳ năm trước

 

Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng: hạt điều tăng 25,02%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 22,02%; sản phẩm từ sắt thép tăng 41,73%; bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc tăng 35,98%.

 

Số liệu thống kê sơ bộ từ Tổng cục hải quan xuất khẩu sang Nam Phi 8 tháng năm 2015

 

Mặt hàng XK

8Tháng/2015

8Tháng/2014

+/-(%)

 

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

701.277.702

 

515.684.313

 

+26,47

Điện thoại các loại và linh kiện

 

362.142.152

 

283.340.113

 

+21,76

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

130.430.423

 

30.750.498

 

+76,42

Giày dép các loại

 

76.119.659

 

61.094.696

 

+19,74

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

 

16.633.985

 

16.144.034

 

+2,95

Hàng dệt may

 

13.534.849

 

14.550.333

 

+7,5

Gạo

28.68

11.107.272

29.095

12.121.272

+1,49

+9,13

Hạt tiêu

1.118

10.580.110

1.380

10.920.153

+23,43

+3,21

Hạt điều

1.098

7.840.606

954

5.879.062

+13,11

+25,02

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

7.755.769

 

6.048.025

 

+22,02

Sản phẩm từ sắt thép

 

7.577.707

 

4.415.332

 

+41,73

Cà phê

3.287

6.149.503

8.689

16.940.401

+164,34

+175,48

Sản phẩm hóa chất

 

5.069.728

 

5.144.445

 

1,47

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

3.684.932

 

3.426.744

 

+7,01

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

2.517.423

 

1.611.639

 

+35,98

Chất dẻo nguyên liệu

311

475.880

542

930.690

+74,28

+95,57

 

T.Nga

Nguồn: nhanhieuviet - Bộ Công Thương

Thương Mại Quốc Tế: 
Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.