Thứ Ba, 16/01/2018
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Kinh Tế Các Quốc Gia

Đan Mạch

Thứ Tư, 07/03/2012 04:08
PDF. Print. Print.

1. Tổng quan về kinh tế:

Đan Mạch rất nghèo về khoáng sản. Tài nguyên chủ yếu của Đan Mạch là đồng ruộng, biển, đất sét và đá vôi. Nhưng Đan Mạch biết sử dụng những thế mạnh của mình để trở thành một trong những quốc gia giàu có nhất thế giới, mức công nghiệp hoá cao, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào ngoại thương. Đan Mạch là thành viên của EU, Liên hiệp quốc, NATO, Hội đồng Bắc Âu (Nordic Council) và OECD. Hệ thống phúc lơi xã hội rất phát triển, một cơ sở hạ tầng rất tốt, chính phủ đặc biệt chú trọng tới lĩnh vực y tế và giáo dục.

 

Posted By thong read more

Bulgaria

Thứ Tư, 07/03/2012 03:59
PDF. Print. Print.

1.    Tổng quan kinh tế:


Từ năm 1990, Bulgaria tiến hành cải cách kinh tế. Tuy nhiên, quá trình quá độ chuyển sang kinh tế thị trường ở Bulgaria diễn ra khó khăn và kéo dài. Đầu 1997 khủng hoảng kinh tế, lạm phát 579% và GDP giảm 8%. Từ 5/1997, Chính phủ cánh hữu nắm quyền, từng bước ổn định tài chính, tiền tệ, cố định 1 Lêva = 1 DM; nhưng sau 5 năm, kinh tế Bulgaria vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng, thất nghiệp 18%, nợ nước ngoài 10,7 tỷ USD. Cải cách kinh tế chậm và đời sống của nhiều người dân không được cải thiện khiến cánh hữu thất cử.

 

Posted By thong read more

Bồ Đào Nha

Thứ Tư, 07/03/2012 03:56
PDF. Print. Print.

1. Đặc điểm kinh tế tổng quan


Từ khi gia nhập EU vào năm 1986, nền kinh tế Bồ Đào Nha có điều kiện phát triển hơn nhờ các ngành dịch vụ. Trong hai thập kỷ qua, Bồ Đào Nha đã tiến hành tư nhân hóa thành công nhiều công ty của nhà nước trước đây, thực hiện chính sách mở cửa đối với các lĩnh vực của nền kinh tế, bao gồm cả lĩnh vực tài chính và viễn thông.

 

Posted By thong read more

Bỉ

Thứ Tư, 07/03/2012 03:52
PDF. Print. Print.

1.Đặc điểmkinh tế tổng quan

 

Nền kinhtế hiện đại và chủ yếu là các doanh nghiệp nhân phát triển dựa trên vị trí địalý trung tâm, mạng lưới giao thông phát triển và là trung tâm thương mại vàcông nghiệp đa dạng. Công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng dân cư nói tiếng HàLan phía Bắc. Do hạn chế tài nguyên thiên nhiên, Bỉ phải nhập khẩu lượng lớnnguyên liệu thô và xuất khẩu nhiều các sản phẩm sản xuất và điều này khiến nềnkinh tế nhạy cảm với biến động của thị trường thế giới. Khoảng 3/ 4 thương mạicủa Bỉ là với các quốc gia thuộcliên minh châu Âu và mức thâm hụt tài khoản vãng lai tới 4% GDP năm 2009. Nợcông gần 100% GDP.

 

Posted By thong read more

Belarus

Thứ Tư, 07/03/2012 03:49
PDF. Print. Print.

1. Đặc điểm kinh tế tổng quan

 

Bê-la-rút là nước có tiềm lực côngnghiệp, nông nghiệp, khoa học, giáo dục và quốc phòng khá lớn, đứng thứ 3 trongsố các nước cộng hòa thuộc Liên Xô cũ. Sau khi tách ra độc lập năm 1991,Bê-la-rút được thừa hưởng một số cơ sở kinh tế, quân sự và khoa học tương đốitốt của Liên Xô cũ và có thế mạnh trong các ngành cơ khí, điện tử, quang học, hóachất, phân bón, gỗ, giấy, cao su.v.v...

 

Posted By thong read more

Ba Lan

Thứ Tư, 07/03/2012 03:42
PDF. Print. Print.

1.    Tổng quan kinh tế:

Từ sau khi chuyển đổi năm 1989, Ba Lan từng bước ra khỏi cuộc khủng hoảng 1990-1991 và nền kinh tế Ba Lan bắt đầu tăng trưởng từ 1992 (GDP tăng 2%) và đạt mức cao ở châu Âu. Nền kinh tế Ba Lan tăng trưởng chủ yếu nhờ xuất khẩu sang các nước khu vực EU, Nga,....Năm 2004 GDP của Ba Lan tăng 5,7% so với 3,8% năm 2003; năm 2005 tăng 4,5%, năm 2006  tăng 5,3%, năm 2007 tăng 6,5%, năm 2008 tăng 5% và năm 2009 giảm xuống còn 1,7%

Posted By thong read more

Áo

Thứ Tư, 07/03/2012 03:35
PDF. Print. Print.

1.Đặc điểm kinh tế tổng quan

 

Áo với nền kinh tế thị trường phát triển và mức sống cao,có quan hệ chặt chẽ với các nền kinh tế EU khác, đặc biệt là Đức. Là thành viêncủa EU, Áo đã thu hút được dòng vốnđầu tư nước ngoài từ các nước trong khu vực. Sau một vài nămnhu cầu ổn định của nước ngoài đối với hàng xuất khẩu của Áo và tăng trưởngviệc làm cao, khủng hoảng tài chính và sự suy thoái toàn cầu năm 2008 đã ảnh hưởngtiêu cực đến nền kinh tế cho đến quý 3 năm 2009. GDP của Áo giảm 3,5% năm 2009,tuy nhiên đã có dấu hiệu tăng trưởng trở lại gần 2% năm 2010. Tỷ lệ thất nghiệpkhông tăng mạnh như các quốc gia ở châu Âu, do chính phủ trợ cấp để giảm giờlàm và điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giữ người lao động. Nhữngbiện pháp ổn định tình hình, gói kích cầu và những cải cách về thuế thunhập đã khiến thâm hụt ngân sách khoảng 4% GDP năm 2009 từ mức 1,3% năm 2008

 

Posted By thong read more

Anh

Thứ Tư, 07/03/2012 03:30
PDF. Print. Print.

1. Tổng quan kinh tế:

Vương quốc Anh là một trong những trung tâm kinh tế và tài chính hàng đầu, là nền kinh tế lớn thứ 3 sau Đức và Pháp ở Châu Âu. Qua hai thập niên chính phủ Anh đã đưa ra chính sách giảm mạnh tài sản công cộng và kiềm chế các chương trình trợ cấp xã hội. Nước Anh có một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ với hệ thống trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn Châu Âu. Chỉ chưa đến 2% lực lượng lao động có thể sản xuất được 60% sản lượng thực phẩm. Ngoài ra nước Anh còn có một trữ lượng than và khí đốt tự nhiên rất lớn.

 

Posted By thong read more

Ai Len

Thứ Tư, 07/03/2012 03:24
PDF. Print. Print.

Đặc điểm kinh tế tổng quan


Ai-len là nền kinh tế nhỏ, hiện đại, phụ thuộc vào thương mại với tốc độ tăng trưởng trung bình 6% trong thời kỳ 1995- 2007. Nông nghiệp, khu vực quan trọng nhất, hiện suy giảm do công nghiệp và dịch vụ phát triển. Tuy nhiên các hoạt động kinh tế giảm mạnh trong năm 2008 – 2009 do GDP giảm khoảng 3% năm 2008 và gần 8% năm 2009. Ai-len rơi vào suy thoái lần đều tiên sau 1 thập kỷ ngay khi khủng hoảng tài chính thể giới bắt đầu và kéo theo sự suy giảm mạnh của thị trường xây ding và bất động sản. Nông nghiệp, khu vực quan trọng nhất, hiện suy giảm do công nghiệp và dịch vụ phát triển. Mặc dù khu vực xuất khẩu chủ yếu do các công ty đa quốc gia nước ngoài nắm giữ, hiện vẫn là khu vực quan trọng của nền kinh tế. Ngành xây dựng gần đây góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cùng với tiêu dùng và đầu tư. Năm 2008 chính phủ thực hiện đảm bảo cho các khoản tiền gửi tại các ngân hàng, tái cấp vốn cho hệ thống ngân hàng và thiết lập quỹ một phần vốn nhà nước về đầu tư mạo hiểm để đối phó với suy thoái kinh tế quốc gia. Năm 2009 với nỗ lực bình ổn khu vực tài chính ngân hàng, chính phủ đã thành lập Uỷ ban quản lý tài sản quốc gia (NAMA) nhằm thu các khoản nợ phát triển và tài sản có trị giá sổ sách hơn 100 tỷ USD từ các ngân hàng Ai-len. Để cắt giảm thu hụt ngân sách xuống dưới 3% vào năm 2014, chính phủ đã thông qua nhiều biện pháp bao gồm việc cắt giảm mạnh chi tiêu và giảm lương đối với công chức nhà nước.

 

Posted By thong read more

Việt Nam

Thứ Tư, 07/03/2012 03:10
PDF. Print. Print.

1. GDP (PPP): 278.1 tỉ USD (2010); 260.3 tỉ (2009)


GDP (OER): 102 tỉ


Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 6.78% (2010), 5.3 % (2009)

 

GDP/người: 3,100USD/người (2010), 2,900 /người (2009)

 

Posted By thong read more

Trung Quốc

Thứ Tư, 07/03/2012 02:15
PDF. Print. Print.

1.    Tổng quan kinh tế:

Gần 30 năm thực hiện cải cách mở cửa, Trung Quốc đã thu được những thành tựu to lớn, đưa Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn trên thế giới. Từ năm 1979 đến 2005, GDP bình quân hàng năm của Trung Quốc tăng trên 9,4%, đạt mức cao nhất thế giới. Tính riêng năm 2005, năm cuối cùng thực hiện "Kế hoạch 5 năm lần thứ 10", GDP của Trung Quốc tăng trưởng 9,9%, đạt khoảng 2200 tỷ USD (gấp 50 lần so với năm 1978), xếp thứ 4 thế giới; thu nhập bình quân của cư dân ở thành thị đạt khoảng 1295 USD, ở nông thôn đạt khoảng 403 USD. Về kinh tế đối ngoại, Trung Quốc kết thúc thời gian quá độ sau khi gia nhập WTO; tổng kim ngạch thương mại đạt 1422 tỷ USD, tăng 23,2%, xếp thứ 3 thế giới (gấp 60 lần so với năm 1978); dự trữ ngoại tệ đạt 941 tỷ USD, đứng đầu thế giới. Kể từ năm 2003, Trung Quốc đã vượt Mỹ trở thành nước thu hút đầu tư nước ngoài FDI lớn nhất thế giới; năm 2005 FDI thực tế đạt 60,3 tỷ USD, đưa tổng số vốn đầu tư thực tế vượt 620 tỷ USD. Năm 2009 tăng trưởng kinh tế Trung Quốc đạt 2 % với mức dự trữ ngoại tệ đạt 2.399,152 tỷ đô la.


2.    GDP :    6.989 tỷ USD (Năm 2011)


Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 9,5% (năm 2011)


GDP bình quân/người: 8.400 USD (năm 2011)

 

3.    Đặc điểm chung các ngành:

 

- Các sản phẩm chính:
Nông nghiệp: gạo, lúa mì, khoai tây, ngũ cốc, đậu phộng, trà, hạt kê, lúa mạch, táo, bông, sò, thịt lợn, cá.

Công nghiệp: khai khoáng, sắt, thép, aluminum và các kim loại khác, than đá; sản xuất máy móc; vũ khí quân sự; dệt may, đồ thêu; dầu mỏ; xi măng; hóa chất; phân bón; sản phẩm tiêu dùng (bao gồm giày dép, đồ chơi, và điện tử…); thực phẩm chế biến; thiết bị vận chuyển (bao gồm ô tô, xe ô tô đường sắt, đầu máy xe lửa, tàu, và máy bay…); thiết bị viễn thông, xe không gian khởi động thương mại, vệ tinh
- Sản phẩm xuất nhập khẩu:

Mặt hàng xuất khẩu chính: điện và các loại máy móc thiết bị (bao gồm thiết bị xử lý dữ liệu), may mặc, dệt may, sắt thép, thiết bị quang học và y tế

Bạn hàng xuất khẩu chính: Mỹ 17.7%, Hong Kong 13.3%, Nhật Bản 8.1%, Hàn Quốc 5.2%, Đức 4.1% (2008)

Mặt hàng nhập khẩu chính: điện và các máy móc, dầu và nhiên liệu khoáng sản, thiết bị quang học và y tế, quặng kim loại, nhựa, hóa chất hữu cơ

Bạn hàng nhập khẩu chính: Nhật Bản 13.3%, Hàn Quốc 9.9%, Đài Loan 9.2%, Mỹ 7.2%, Đức 4.9% (2008)


4.    Lực lượng lao động : 816,2 triệu người (năm 2011)5.    Thu chi ngân sách:
Cán cân ngân sách: 272,5 tỷ USD (năm 2010)

 

HSTT-Trung-QuocPPLD



6.    Kim ngạch xuất nhập khẩu:


Hạng mục

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

4 tháng đầu năm 2011

Giá trị tuyệt đối

Tăng giảm %

Giá trị tuyệt đối

Tăng giảm %

Giá trị tuyệt đối

Tăng giảm %

Giá trị tuyệt đối

Tăng giảm %

Tổng giá trị XNK

2.561.630

17,8%

2.207.220

-13,9%

2.972.760

34,7%

 

 

Tổng giá trị XK

1.428.550

17,2%

1.201.660

-16%

1.577.932

31,3%

555.300

27,4%

Tổng giá trị NK

1.133.090

18,5%

1.005.560

-11,2%

1.394.828

38,7%

545.020

29,6%

Xuất siêu

295.460

12,5%

196.100

-33,6%

183.104

-6,6%

 

 


 

7.    Tỷ giá hối đoái: 1USD = 6,455 RMB



8.    Thông tin liên lạc:

 

Điện thoại: 294,383 triệu đường dây (năm 2010)

Điện thoại di động: 859 triệu (năm 2009)

Code điện thoại quốc tế: 86

Trạm phát sóng truyền hình: 3.240 trạm (209 trạm của Trung ương, 31 của tỉnh, và gần 3000 trạm của thành phố địa phương)

Code internet: .cn

Số lượng người sử dụng internet: 389 triệu người (năm 2009)


9.    Giao thông vận tải:

 

Sân bay: 502 (năm 2010)

Đường sắt: 86.000 km (năm 2009)

Đường bộ: 3.860.800 km (bao gồm 65.000 km đường cao tốc) (năm 2009)

Đường thủy: 110.000km (năm 2010)

 

10.    Chính sách đối ngoại:


Tôn chỉ của chính sách ngoại giao Trung Quốc là bảo vệ hòa bình thế giới, thúc đẩy cùng phát triển. Trung Quốc sẽ giương cao ngọn cờ hòa bình, phát triển và hợp tác, kiên trì chính sách ngoại giao hoà bình, độc lập tự chủ, kiên định đi con đường phát triển hòa bình, kiên trì phát triển quan hệ với tất cả các nước trên cơ sở năm nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình, cùng với cộng đồng quốc tế dốc sức vào sự nghiệp cao cả vì hòa bình và phát triển của loài người.

 

Posted By thong read more

Triều Tiên

Thứ Tư, 07/03/2012 02:03
PDF. Print. Print.

1. GDP


1. Đặc điểm chung:


• GDP: 27,3 tỷ USD


• GDP theo PPP: 40 tỷ USD


• GDP/đầu người: 1.800 USD/năm


• Tỷ lệ tăng trưởng GDP: 3,7 %


• Cơ cấu GDP: Nông nghiệp (23,3 %)


Công nghiệp (43,1 %)


Dịch vụ (33,6 %)

 

GDP 

 

• Lực lượng lao động: 20 triệu người


• Ngân sách: Thu: 2,88 tỉ USD, Chi: 2,98 tỉ USD


• Tỷ giá hối đoái so với đồng đô la Mỹ: 1296W/1 USD


• Kim ngạch xuất khẩu: 2,062 tỷ USD


• Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: Khoáng sản, sản phẩm luyện kim, dệt, nông sản, cá


• Các đối tác xuất khẩu: Trung Quốc (42%), Hàn Quốc (38%), Ấn Độ (5%)


• Kim ngạch nhập khẩu: 3,574 tỷ USD


• Các mặt hàng nhập khẩu: Dầu mỏ, dầu ăn, máy móc và thiết bị, dệt may, ngũ cốc


• Các đối tác nhập khẩu chính: Trung Quốc (57%), Hàn Quốc (25%), Nga (3%), Singapore (3%)

 

2. Đường lối xây dựng kinh tế:


Từ những năm 1960, đến đầu những năm 1990, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đồng thời phát triển công nghiệp nhẹ và nông nghiệp. Qua 40 năm xây dựng, Triều Tiên đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong các ngành công nghiệp nặng như khai khoáng, luyện kim, hoá chất, xây dựng cơ bản, công nghiệp quốc phòng nhưng công nghiệp nhẹ còn yếu, kỹ thuật lạc hậu. Từ tháng 7/2002 Triều Tiên thực hiện một số biện pháp cải cách kinh tế, trước hết tập trung vào giá, lương tiền, quản lý kinh tế với mục đích xoá dần chế độ bao cấp, làm sống động nền kinh tế, nâng cao đời sống (xoá tem phiếu, tăng lương từ 12-20 lần, tăng giá hàng, tăng tính chủ động cho cơ sở, cho phép mở một số chợ trong cả nước).


CHDCND Triều Tiên đã tuyên bố sẽ tạo cơ hội cho các công ty trong nước liên doanh và hợp tác với các tổ chức quốc tế và quốc gia nước ngoài. Thủ tướng CHDCND Triều Tiên Hong Song Nam đã đưa ra lời kêu gọi cẩn trọng về một cuộc cải tổ trong bản báo cáo về chính sách kinh tế cứng rắn. Báo cáo về tình hình kinh tế được đưa ra tại Hội đồng nhân dân tối cao trong phiên họp thảo luận về chính sách và ngân quỹ của Chính phủ trong năm 2002. Thủ tướng tuyên bố: ''Đòn bẩy trong công cuộc xây dựng kinh tế của đất nước trong năm nay là sự chuẩn bị kỹ càng về mặt kỹ thuật, hiện đại hoá nền kinh tế và điều chỉnh nền tảng kinh tế cho phù hợp với các nhu cầu thực tiễn''.


Năm 2009, sản lượng công nghiệp của Triều Tiên đã tăng 11% so với năm 2008; ngành than, luyện kim, cơ khí, hoá học, xây dựng, công nghiệp nhẹ và lâm nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao. Tuy nhiên, năm vừa qua thực sự là một năm khó khăn đối với kinh tế Triều Tiên. Nhiều quốc gia đã cắt các khoản viện trợ cho nước này, đồng thời phong toả tài khoản tại các ngân hàng khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm đáng kể. Theo thống kê, trong năm qua kim ngạch thương mại liên Triều giảm 20% so với năm 2008. Đặc biệt mức hỗ trợ giảm 83% từ gần 5,7 triệu USD xuống 1 triệu USD.


Vì vậy, Chính phủ Triều Tiên đặt ra nhiệm vụ trọng tâm của công tác kinh tế năm 2010 là đưa công nghiệp nhẹ và nông nghiệp trở thành trận tuyến mũi nhọn của toàn bộ nền kinh tế. Chính phủ yêu cầu các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ sản xuất vượt kỳ hạn những mặt hàng thiết yếu đảm bảo cho sinh hoạt, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.


Từ đầu năm 2010, Ủy ban Quốc phòng Triều Tiên đã quyết định thành lập Ngân hàng Phát triển Quốc gia, chọn tập đoàn đầu tư Triều Tiên Daepoong như cửa ngõ thu hút đầu tư quốc tế vào ngân hàng này. Bên cạnh đó, Bình Nhưỡng cũng thành lập tập đoàn phát triển đầu tư Pyeonggon. Tập đoàn này có nhiệm vụ tìm kiếm nhà đầu tư cho dự án xây dựng 100 nghìn căn hộ tại Bình Nhưỡng và thu hút đầu tư quốc tế vào các ngành nông nghiệp, chế tạo sản xuất và tài chính của Triều Tiên.

 

3. Kinh tế đối ngoại: áp dụng nhiều biện pháp mới nhằm cải thiện môi trường đầu tư trong nước để thu hút đầu tư nước ngoài, cử đoàn đi các nước để vận động đầu tư, thương mại, khảo sát học tập kinh nghiệm, tìm biện pháp tăng lượng xuất khẩu, thực hiện xây dựng đặc khu hành chính Tân Nghĩa Châu, khu du lịch Kim Cương, khu công nghiệp Khai Thành, khởi công tuyến đường sắt, đường bộ nối hai miền với Trung Quốc, Nga, Châu Âu...Hiện nay, Trung Quốc là bạn hàng lớn nhất của Triều Tiên.

 

Chính sách đối ngoại:


- Trước đây, trong thời kỳ dài, Triều Tiên thực hiện chính sách coi trọng phát triển quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN. Sau khi Liên Xô tan rã, Triều Tiên chủ trương đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, đồng ý cùng với Hàn Quốc vào Liên hợp Quốc, tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa còn lại, nhất là với Trung Quốc, tìm cách khai thông quan hệ với Mỹ, Nhật Bản, giảm đối đầu với Hàn Quốc.
- Từ năm 1992, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản cùng với phương Tây gây sức ép đòi thanh tra toàn diện công nghệ hạt nhân của Triều Tiên. Triều Tiên đòi giải pháp cả gói, muốn dùng vấn đề hạt nhân để mở đối thoại và giải quyết vấn đề quan hệ với Mỹ. Mỹ và Triều Tiên đã ký Thoả thuận khung 10/1994 tại Genève giải quyết vấn đề này, hai bên thoả thuận Mỹ sẽ trang bị lò phản ứng hạt nhân nước nhẹ (qua Tổ chức KEDO) để cung cấp năng lượng cho Triều Tiên, đổi lấy việc Triều Tiên ngừng chương trình phát triển hạt nhân.


Để giải quyết vấn đề hạt nhân của Triều Tiên, ngày 27/4/2003 cuộc đàm phán ba bên (Mỹ, Triều Tiên, Trung Quốc) đã được tổ chức tại Trung Quốc, sau đó từ ngày 27-29/8/2003 Triều Tiên chấp nhận đàm phán 6 bên (Triều Tiên, Hàn Quốc, Mỹ, Trung Quốc, Nga và Nhật Bản). Đàm phán 6 bên về vấn đề hạt nhân của Triều Tiên đã qua 3 vòng (vòng 3 từ 23-26/6/2004) nhưng nhìn chung chưa đạt được tiến triển khả quan do lập trường của các bên còn khác xa nhau.


- Từ đầu năm 1998, Triều Tiên đẩy mạnh việc cải thiện quan hệ với các nước, cho đến tháng 7/2001, Triều Tiên đã lập quan hệ ngoại giao với 182/189 nước thành viên Liên hợp quốc.

Posted By thong read more

Thái Lan

Thứ Tư, 07/03/2012 01:59
PDF. Print. Print.

1. GDP theo sức mua ( PPP) 580.3 tỷ (2010); 539.3 tỷ (2009)


GDP (OER): 312.6 tỷ


Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 7.6 %

 

GDP/người: 8,700 USD/người (2010) , 8,100 /người (2009)

 

Posted By thong read more

Singapore

Thứ Tư, 07/03/2012 01:55
PDF. Print. Print.

1. GDP theo sức mua ( PPP) 292.2 tỉ USD (2010); 235.7 tỉ (2009)


GDP (OER): 217.4 tỉ


Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 14.6 %

 

GDP/người: 62,200 USD/người

 

Posted By thong read more

Philippines

Thứ Tư, 07/03/2012 01:50
PDF. Print. Print.

1. GDP theo sức mua ( PPP) 351.2 tỷ (2010); 329.2 tỷ (2009)


GDP (OER): 189.1 tỷ

Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 6.7% (2010), 1.1 % (2009)

Posted By thong read more

Pages

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.