Thứ Tư, 24/01/2018
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Kinh Tế Các Quốc Gia

Nhật Bản

Thứ Tư, 07/03/2012 01:47
PDF. Print. Print.

• GDP : 4.310 tỷ USD


• GDP/ người : 34.000 USD


• Cơ cấu kinh tế :

 

Posted By thong read more

Myanmar

Thứ Tư, 07/03/2012 01:42
PDF. Print. Print.

1. GDP theo sức mua ( PPP) 60.07 tỷ (2010); 57.41 tỷ (2009)


GDP (OER): 35.65 tỷ


Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 3.1 %

 

GDP/người: 1,100 /người

 

Posted By thong read more

Malaysia

Thứ Tư, 07/03/2012 01:38
PDF. Print. Print.

1. GDP theo sức mua ( PPP) 416.4 tỷ (2010)


GDP (OER): 219 tỷ


Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 7.1 % (2010),


GDP/người: 14,700 / người (2010). 13,800 /người (2009)

 

2. Phân bổ GDP:

 

Malay-gdp

 

3. Lao động: 11.38 triệu

 

Phân bổ Lao động

 

malay-ld

 

4. Tỷ lệ thất nghiệp: 3.5% (2010), 3.7% (2009)

 

5. Tỷ lệ lạm phát: 1.8 % (2010), 0.6% (2009)

 

6. Nông nghiệp: cao su, dầu cọ, bột ca cao, gạo,


7. Công nghiệp: cao su, chế biến dầu cơ, công nghiệp nhẹ, điện tử khai khoáng, chế biến gỗ, chế biển nông nghiệp, dầu khí v....v

 

8. Kim ngạch XNK: 342 tỷ USD tăng 24% so với năm 2009

 

Xuất khẩu: 192.8 tỷ USD (2010)
157.5 tỷ USD (2009)


Mặt hàng XK chính: thiết bị điện tử, hóa chất, khí gas tự nhiên, các sản phẩm gỗ, dầu cọ, cao su, dệt may, hóa chất


Bạn hàng XK chính: Singapore(14.94%), US (12.4%), Trung Quốc(10.19%), Nhật Bản (9.13%), Thái Lan (4.93%), Hồng Kông (4.75%)

 

Nhập khẩu: 149.2 tỷ USD (2010)
117.3 tỷ USD (2009)


Mặt hàng NK chính: điện tử, sản phẩm dầu khí, nhựa, xe cộ, sắt thép, hóa chất
Bạn hàng NK chính: Singapore (20.16%), Trung Quốc (12.31%), Nhật Bản (11.02%), Mỹ (9.41%), Thái Lan (6.15%), Korea (4.21%)

 

9. Các thông tin kinh tế khác

 

• Tiền tệ: Đồng Ringits –MYR; 1USD = 3.55 BND


• Tỉ giá với USD: ringgits (MYR) per US dollar – 3.2182 (2010), 3.55 (2009), 3.33 (2008), 3.46 (2007), 3.6683 (2006), 3.8 (2005)


• Điện thoại: 4.312 triệu đường dây (2009)


• Điện thoại di động: 30.379 triệu


• Đánh giá chung: hệ thống thông tin viễn thông khá tốt

 

• Mã vùng : 60


• Sân bay: 118

 

10. Đặc điểm chung về kinh tế:

 

Malaysia là nước có thu nhập trung bình, nền kinh tế đã được chuyển đổi từ những năm 70 từ sản xuất các nguyên vật liệu thô thành nền kinh tế đa ngành nghề. Sau khi nhậm chức, cựu Thủ tướng ABDULLAH cố gắng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế bằng cách hướng nguồn đầu tư vào khu vực công nghệ cao, công nghệ y tế. Những nỗ lực này của ông đã được Tân thủ tướng Najip tiếp tục thực hiện. Thủ tướng Najib cũng tiếp tục đẩy mạnh nhu cầu hoạt động kinh tế trong nước, từ bỏ thói quen dựa dẫm vào xuất khẩu. Tuy nhiên, xuất khẩu của Malaysia, đặc biệt trong ngành điện tử vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Malaysia tiếp tục thu được nhiều lợi nhuận từ việc xuất khẩu dầu, khí đốt do giá năng lượng trên thế giới đang tăng cao. Tuy nhiên do giá gas và khí đốt trong nước cũng tăng, kết hợp với tài chính thắt chặt, đã buộc KL phải giảm thiểu sự hỗ trợ từ chínhp hủ. Chính phủ cũng bớt phụ thuộc vào nhà cung cấp khí đốt là Petronas, công ty đóng góp hơn 40% trong tổng thu nhập quốc dân . Ngân hàng Trung ương vẫn duy trì được tỷ giá ngoại tệ và cơ chế điều hành cũng được thực hiện tốt đã hạn chế những rủi ro tài chính của Malaysia trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, nhu cầu về hàng tiêu dùng trên thế giới giảm mạnh đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu của Malaysia và tốc độ phát triển kinh tế của nước này trong năm 2009 và năm 2010.

Posted By thong read more

Ma cao

Thứ Tư, 07/03/2012 01:35
PDF. Print. Print.

•GDP: 22,1 tỷ USD


• GDP theo PPP: 18,47 tỷ USD

 

• GDP/đầu người: 33.000 USD/năm

 

Posted By thong read more

Lào

Thứ Tư, 07/03/2012 01:30
PDF. Print. Print.

1. GDP theo sức mua ( PPP) 15.42 tỷ (2010)


Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 7 % (2010) , 6.5% (2009)

 

GDP (PPP)/người: $ 2,400 /người (2010), 2,300/người (2009)

 

Posted By thong read more

Indonesia

Thứ Tư, 07/03/2012 01:26
PDF. Print. Print.

1. GDP (PPP): 1,033 tỷ (2010)


Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 6 % (2010), 4.5% (2009)

 

GDP/người: 4,300 /người (2010), 4,100/người (2009)

 

Posted By thong read more

Hồng Kông

Thứ Tư, 07/03/2012 01:18
PDF. Print. Print.

1. Tổng quan kinh tế: Kinh tế Hồng Kông là một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển được xây dựng trên nền kinh tế thị trường, thuế thấp và ít có sự can thiệp kinh tế của chính phủ. Đây là một trung tâm tài chính, thương mại quan trọng và là nơi tập trung nhiều đại bản doanh công ty của khu vực châu Á-Thái Bình Dương. Nếu tính về GDP bình quân đầu người và tổng sản phẩm nội địa, Hồng Kông là trung tâm đô thị giàu nhất ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

 

2. Đơn vị tiền tệ: $ Đô la (HKD)

 

Posted By thong read more

Hàn Quốc

Thứ Tư, 07/03/2012 01:12
PDF. Print. Print.

1. Đặc điểm chung:


• GDP: 832,5 tỷ USD


• GDP theo PPP: 1.362 tỷ USD


• GDP/đầu người: 28.100 USD/năm

 

Posted By thong read more

Đài Loan

Thứ Tư, 07/03/2012 01:05
PDF. Print. Print.

1. GDP: 427 tỷ USD (năm 2010)


• GDP theo PPP: 807,2 tỷ USD (năm 2010)


• GDP/đầu người: 35.100 USD/năm (năm 2010)

 

Posted By thong read more

Campuchia

Thứ Tư, 07/03/2012 01:01
PDF. Print. Print.

1. GDP theo sức mua ( PPP) $29.46 tỷ (2010)


GDP (OER): $ 11.36 tỷ (2010)

 

Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 4.1 % (2010), -1.5% (2009)

Posted By thong read more

Brunei

Thứ Tư, 07/03/2012 00:55
PDF. Print. Print.

1. GDP (PPP): 19.88 tỉ


GDP (OER): 10.41 tỉ (năm 2010)

 

Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 1 % (2010) , -1.8% (2009)

Posted By thong read more

Ấn Độ

Thứ Tư, 07/03/2012 00:51
PDF. Print. Print.

•GDP: 1.538 tỷ USD


• GDP theo PPP: 3.68 tỷ USD

 

• GDP/đầu người: 3.200 USD/năm

Posted By thong read more

Pages

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.