Thứ Ba, 17/09/2019
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Brunei

Thứ Tư, 07/03/2012 00:55
PDF. Print. Print.

1. GDP (PPP): 19.88 tỉ


GDP (OER): 10.41 tỉ (năm 2010)

 

Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 1 % (2010) , -1.8% (2009)


GDP/người: 50,300 /người

 

2. Cơ cấu GDP:

 

Brunei-GDP

 

3. Lao động: 188,800

 

Phân bổ lao động theo ngành:

 

Brunei-LD

 

Tỷ lệ thất nghiệp: 3.7%

 

4. Tỷ lệ lạm phát: 2.7 %

 

5. Nông nghiệp: gạo, rau quả, gà, trâu nước, gia súc, dê, trứng

 

6. Công nghiệp: dầu mỏ, khí đốt, xây dựng

 

7. Kim ngạch XNK: 13.28 tỷ USD

 

Xuất khẩu: $ 10.67 tỷ USD


Mặt hàng XK chính: dầu thô, khí đốt tự nhiên, dệt may


Bạn hàng XK chính: Nhật Bản 38.04%, Indonesia 25.95% ,Hàn Quốc 14.17%, Úc 7.24%

 

Nhập khẩu: $ 2.61 tỷ USD


Mặt hàng NK chính: máy móc, thiết bị giao thông, thực phẩm, hoá chất


Bạn hàng NK chính: Singapore 38.4%, Malaysia 18.7%, Nhật Bản 7.2%, Thái Lan 5.19%,

Trung Quốc 5.42%, Mỹ 4.45%, UK 4.25%

 

8. Các thông tin kinh tế khác

 

• Tiền tệ: Đồng đô la Bru-nây –BND; 1USD = 1.45 BND (2009), 1.5886 (2006), 1.6644

(2005), 1.6902 (2004), 1.7422 (2003)


• Điện thoại: 80,500 đường dây (2009)


• Điện thoại di động: 425, 000 (2009)


• Đánh giá chung: hệ thống thông tin viễn thông khá tốt


• Mã vùng : 673


• Sân bay: 2

 

9. Đặc điểm chung về kinh tế:

 

Bru-nây có nền kinh tế nhỏ và hiệu quả với sự giao thoa giữa các doanh nghiệp nước ngoài và nội địa, sự điều hành hiệu quả của chính phủ, hệ thống phúc lợi và văn hóa truyền thống. Dầu thô, khí đốt tự nhiên là các sản phẩm chiếm hơn một nửa GDP và 90% tỷ trọng xuất khẩu. GDP bình quân đầu người cao nhất Châu Á và thu nhập từ các nguồn đầu tư nước ngoài. Chính phủ cung cấp miễn phí dịch vụ giáo dục cho đến bậc đại học, kèm theo chi phí ăn uống và nhà ở.

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.