Thứ Hai, 19/08/2019
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Bulgaria

Thứ Tư, 07/03/2012 03:59
PDF. Print. Print.

1.    Tổng quan kinh tế:


Từ năm 1990, Bulgaria tiến hành cải cách kinh tế. Tuy nhiên, quá trình quá độ chuyển sang kinh tế thị trường ở Bulgaria diễn ra khó khăn và kéo dài. Đầu 1997 khủng hoảng kinh tế, lạm phát 579% và GDP giảm 8%. Từ 5/1997, Chính phủ cánh hữu nắm quyền, từng bước ổn định tài chính, tiền tệ, cố định 1 Lêva = 1 DM; nhưng sau 5 năm, kinh tế Bulgaria vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng, thất nghiệp 18%, nợ nước ngoài 10,7 tỷ USD. Cải cách kinh tế chậm và đời sống của nhiều người dân không được cải thiện khiến cánh hữu thất cử.

 

 

Tháng 6/2001, Chính quyền Xi-mê-ôn thuộc Phong trào quốc gia Xi-mê-ôn đệ nhị (SNMII) lên cầm quyền, hứa cải thiện đời sống trong 800 ngày. Sau 4 năm cầm quyền, SNM đạt được 1 số thành tựu: từ năm 2002 – 2004, GDP tăng trung bình trên 5%, lạm phát gần 6%. Năm 2004, kinh tế đạt kết quả cao nhất trong 15 năm chuyển đổi: GDP  tăng 5,6%, thất nghiệp 12,6%, thâm hụt ngân sách 0,7%, đầu tư nước ngoài tăng mạnh đạt 2,7 tỷ USD (mức cao nhất trong 14 năm qua), lạm phát 6,1%. Kinh tế tư nhân đóng góp 77% GDP, đạt mức tăng 12%.

 

1/1/2007, Bulgari gia nhập Liên minh Châu Âu, kinh tế Bulgaria tiếp tục phát triển ổn định, tốc độ tăng GDP đạt 6% trong giai đoạn 2004-2008. GDP đạt khoảng 5% trong năm 2009, và trì trệ trong năm 2010, mặc dù có sự phục hồi đáng kể trong xuất khẩu. Nền kinh tế đạt tăng trưởng khiêm tốn trong năm 2011, tuy nhiên tham nhũng trong quản lý hành chính, tư pháp yếu, và sự hiện diện của tổ chức tội phạm vẫn còn những thách thức đáng kể cho sự phát triển của đất nước.


2.    GDP


- GDP                          :    91,83 tỷ USD (2010)


- Tỉ lệ tăng trưởng         :    0% (2010)


- GDP chia theo ngành  :     (2009)

 

HSTT-BulgariaGDP

 

- Tỉ lệ lạm phát        :    2,1% (2010)


- GDP theo đầu người  :    12.800 USD (2010)



3.    Đặc điểm chung các ngành:


- Các sản phẩm nông nghiệp chính    :    Rau quả, thuốc lá, rượu, bột mỳ, lúa mạch, cây hướng dương, củ cải đường, vật nuôi


- Các sản phẩm công nghiệp chính    :    Điện, gas, nước, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, máy móc, thiết bị, kim loại, hoá chất, than cốc, dầu mỏ tinh, năng lượng hạt nhân.

4.    Lực lượng lao động :


- Lực lượng lao động                 :     3,2 triệu (2009)


- Lực lượng lao động theo ngành         :    (2009)


+ Nông nghiệp            :     7,5%


+ Công nghiệp                :    36,4%


+ Dịch vụ                :    56,1%


- Tỉ lệ thất nghiệp                :     9,1% (2009)

5.    Thu chi ngân sách:


- Thu Ngân sách                :    18,4 tỉ USD
- Chi Ngân sách                :    18,9 tỉ USD (2007)

6.    Kim ngạch xuất nhập khẩu:


- Tổng kim ngạch xuất khẩu        :    19,33 tỉ USD (2010)


+ Các mặt hàng XK chính  :   quần áo, giày dép, sắt thép, máy móc thiết bị, nhiên liệu


+ Các đối tác XK chính      :    Hy lạp 9,8%; Đức 9,1%; ThỔ Nhĩ Kỳ 8,9%; Ý 8,5%; Rumani 7,2%; Bỉ 5,8%; Pháp 4% (2008)


- Tổng kim ngạch nhập khẩu       :    22,78 tỉ USD (2010)


+ Các mặt hàng NK chính  :    Máy móc thiết bị, quặng và kim loại, hóa chất, nhựa, nguyên liệu thô, khoáng chất, nhiên liệu


+ Các đối tác NK chính     :    Nga 14,6%; Đức 11,8%; Ý 7,9%; Ucraina 7,3%; Tumani 5,6%; Thổ Nhĩ Kỳ 5,5%; Hy Lạp 5,4%; Áo 4,1% (2008)

7.    Tỷ giá hối đoái:


- Đơn vị tiền tệ    :   LEV ( Lê-va ).


- Tỉ giá ngoại tệ: (2007), (2006), (2005), (2004), (2003)


2010    : 1USD = 1,5138


2009    : 1USD = 1,4352


2008    : 1USD = 1,3171


2007    : 1USD = 1,4366


2006    : 1USD = 1,5576


2005     : 1USD = 1,5741  

 


8.    Thông tin liên lạc:


- Điện thoại cố định     : 2,164 triệu thuê bao (2009)


- Điện thoại di động     : 10,617 triệu thuê bao (2009)


- Internet        : 3,395 triệu thuê bao (2009)



9.    Giao thông vận tải:


- Sân bay : 129 (2010)


- Đường sắt : 22.314 km (2007)


- Đường bộ : 423.997 km (2008)


- Đường thủy : 3.997 km (2009)



10.    Chính sách đối ngoại:


Ngày 18/8/2005, Chính phủ của Thủ tướng Xta-ni-sép lên cầm quyền. Liên minh 3 đảng cầm quyền thống nhất ưu tiên mục tiêu gia nhập EU đầu năm 2007, phát triển quan hệ đồng minh với Mỹ và NATO, song vẫn duy trì quan hệ tốt với Nga (chủ yếu về hợp tác năng lượng) và các nước láng giềng Ban-căng, quan tâm hơn tới khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam và Trung Quốc, chú trọng cân bằng quan hệ Đông – Tây.


Bulgaria trở thành thành viên chính thức NATO ngày 29/3/2004. Tháng 4/2006, ký với Mỹ Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực quốc phòng, cho phép Mỹ cùng sử dụng 4 căn cứ quân sự từ đầu năm 2007, thời hạn 10 năm; tổ chức Hội nghị Bộ trưởng NATO không chính thức tại Xô-phi-a. Bulgaria đã hoàn thành đàm phán gia nhập EU, ký Hiệp ước gia nhập EU vào tháng 4/2005 để chính thức làm thành viên EU đầu năm 2007; được 23/25 nước thành viên phê chuẩn Hiệp ước gia nhập tổ chức này. Tại Hội nghị ASEM-6 tại Phần Lan (9/2006), Bulgaria đã được chấp thuận tham gia tiến trình này vào ASEM-7 tại Bắc Kinh năm 2008.
Trên các diễn đàn đa phương, Bulgaria tham gia tích cực vào các hoạt động của Liên hiệp quốc với vai trò là thành viên không thường trực của HĐBA nhiệm kỳ 2002-2003; tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình ở Nam Tư cũ, Cô-xô-vô, Áp-ga-ni-xtan, I-rắc và miền nam Li-băng; là Chủ tịch luân phiên của tổ chức An ninh và Hợp tác Châu Âu (OSCE) nhiệm kỳ 2004.


Vị thế quốc tế của Bulgaria được cải thiện, nhất là trong khu vực.

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.