Thứ Hai, 19/08/2019
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Hungary

Thứ Tư, 07/03/2012 07:03
PDF. Print. Print.

1. Tổng quan kinh tế:

Hungary đã nỗ lực chuyển đổi từ một kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường, với thu nhập bình quân đầu người gần bằng hai phần ba mức trung bình của EU-25. Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp hơn 80% GDP. Vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài và liên doanh góp vốn trong các doanh nghiệp Hungary đang được phổ biến rộng rãi, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt giá trị hơn 70 tỷ USD. Sử dụng biện pháp thắt chặt chi tiêu công từ cuối năm 2006, Chính phủ thành công trong việc cắt giảm thâm hụt ngân sách từ hơn 9% GDP trong năm 2006 lên 3,8% trong năm 2010.

 

 

Hungary có khả năng sắp xảy khủng hoảng nợ ngắn hạn, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vào cuối năm 2008. Để tránh khủng hoảng này, Budapest đã thu xếp khoản vay tài chính gói hỗ trợ lên tới trên 25 tỉ USD của IMF. Kinh tế toàn cầu suy thoái, xuất khẩu giảm, tiêu thụ trong nước và tích lũy tài sản cố định thấp, biện pháp cắt giảm chi tiêu của Chính phủ, dẫn đến GDP giảm 6,3% trong năm 2009. Các nền kinh tế hồi phục trong năm 2010 với sự thúc đẩy lớn từ xuất khẩu, dự kiến nền kinh tế sẽ tăng trưởng hơn 2,5% vào năm 2011. Tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao, ở mức hơn 11%.

 

 

2. GDP


- Tiền tệ: đồng Pho-rinh (Ft)

 

- GDP: 132,3 tỉ USD (2010)

 

- GDP/người: 19.000 USD (2010)

 

- Tỉ lệ tăng trưởng : 0,8% (2010)

 

- GDP theo ngành (2010)

 

HungaryGDP

 

3. Đặc điểm chung các ngành:

 

- Nông nghiệp : Lúa mỳ, ngô, hạt hướng dương, khoai tây, củ cải đường, heo, gia súc, gia cầm, sản phẩm từ bơ sữa.

 

- Công nghiệp : Khai thác mỏ, luyện kim, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, hàng dệt may, hoá chất (đặc biệt là dược phẩm), xe môtô.

 

4. Lực lượng lao động :

 

- Lực lượng lao động : 4,17 triệu (2010)

 

- Tỉ lệ thất nghiệp : 10,8 % (2009)

 

- Lực lượng lao động – chia theo ngành:

 

+ Nông nghiệp : 4,5%

 

+ Dịch vụ : 63,4%

 

5. Thu chi ngân sách:

 

- Thu ngân sách : 44,1 tỉ USD

 

- Chi ngân sách : 44,8 tỉ USD (2009)

 

6. Kim ngạch xuất nhập khẩu:

 

- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 93,74 tỉ USD (2010)

 

+ Các mặt hàng XK chính: Máy móc thiết bị 61.1%, hàng hoá khác 28.7%, thực phẩm 6.5%, nguyên liệu thô 2%, chất đốt và điện 1.6% (2009)

 

+ Các đối tác XK chính: Germany 25.4%, Italy 5.2%, Romania 5.1%, Austria 4.7%, Taiwan 4,5%, Slovakia 4.5%, France 4.5%, UK 4.4% (2008)

 

- Tổng kim ngạch nhập khẩu: 87,44 tỉ USD (2010)

 

+ Các mặt hàng NK chính: Máy móc thiết bị 50%, hàng hóa khác 35.7%, chất đốt và điện 11%, khác 3,3% (2009)

 

+ Các đối tác NK chính: Germany 24.6%, Russia 8.7%, China 7.2%, Austria 6%, Taiwan 4.9%, Netherlands 4.4%, France 4.2%, Italy 4.1% (2008)

 

7. Tỷ giá hối đoái:

 

Tỉ giá ngoại tệ: Forints/USD

 

2010 : 1USD = 213,69

 

2009 : 1USD = 200.64

 

2008 : 1USD = 171.8

 

2007 : 1USD = 186,16

 

2006 : 1USD = 210.39

 

2005 : 1USD = 199.58

 

8. Thông tin liên lạc:

 

- Điện thoại cố định: 3,069 triệu thuê bao (2009)

 

- Điện thoại di động: 11,793 triệu thuê bao (2009)

 

 

Internet: 6,176 triệu thuê bao (2009)

 

9. Giao thông vận tải:

 

- Sân bay : 43 (2010)

 

- Đường sắt : 8.057 km (2008)

 

- Đường bộ : 160.057 km (2008)

 

- Đường thủy : 1.622 km (2010)

 

10. Chính sách đối ngoại:

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.