Thứ Hai, 19/08/2019
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Rumani

Thứ Tư, 07/03/2012 07:38
PDF. Print. Print.

1.Tổng quan kinh tế:

Rumani bắt đầu thực hiện quá trình cải tổ nền kinh tế từ năm 1989. Sau 3 năm suy thoái, trong năm 2000 kinh tế Rumani đã có sự khởi sắc do nhu cầu của thị trường EU tăng mạnh. Bất chấp giai đoạn khủng hoảng 2001-2002, tăng trưởng kinh tế của đất nước này vẫn được duy trì ở mức trên 4% nhờ có các hoạt động xây dưng, nông nghiệp và tiêu dùng trong nước. Năm 2001, sau khi kí thỏa thuận với Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Rumani đã đạt được những tiến triển đáng kể về kinh tế như: đẩy nhanh quá trình tư hữu hòa nền kinh tế, giảm thâm hụt ngân sách và kiềm chế lạm phát. Năm 2004, ban điều hành của IMF đã đồng ý cho Rumani vay $ 367 triệu USD với thời hạn 24 tháng. Tuy vậy các chính sách kinh tế không phù hợp đã khiến cho thỏa thuận với IMF đổ vỡ năm 2005 và IMF đã phê phán gay gắn chính sách tài chính, lương và tiền tệ của chính phủ Rumani. Mặc dù gần đây Rumani có được những thành tựu nhất định về kinh tế vĩ mô, nạn đói nghèo của nước này vẫn chưa được đẩy lùi trong khi tham nhũng và thói quan liêu vẫn tiếp tục ảnh hưởng không tốt đến mội trường đầu tư. Trong 10 năm đầu, nền kinh tế Ru-ma-ni mặc dù có tiến bộ song còn nhiều khó khăn: lạm phát còn cao. Tốc độ tăng GDp của Rumani giảm rõ rệt vào năm 2008 khi nước này bắt đầu chịu ảnh hưởng chung của một cuộc suy thoái toàn cầu trong thị trường tài chính và thương mại, GDP tăng trưởng với con số -7% trong năm 2009 đã khiến cho Bucharest có được gói hỗ trợ khẩn cấp trị giá 26 tỉ USD từ ÌM, EU và các tổ chức cho vay quốc tế khác. Việc thực hiện các chính sách khắc khổ - là một phần của thỏa thuận với IMF đã giúp cho Rumani có được mức tăng trưởng -1,9% trong năm 2010 và dự kiến sẽ có mức tăng trưởng dương trong năm 2011.Rumani ra nhập Liên minh châu Âu tháng 1/2007

 

 

2. GDP


- GDP : 253,3 tỉ USD (2010)


- GDP/người : 11500 USD (2010)


- Tỉ lệ tăng trưởng : -1,9% (2010)


- Tỉ lệ lạm phát : 6 % (2010)


- GDP theo ngành :

 

rUMANI-PIE_copy

 

3. Đặc điểm chung của các ngành:


- Nông nghiệp : Lúa mì, ngô, lúa mạch, củ cải đường, hạt hướng dương, khoai tây, nho, trứng, cừu..
- Công nghiệp : Dệt may và da giày, máy công nghiệp nhẹ và phụ tùng ô tô, khai mỏ, gỗ, vật liệu xây dựng, luyện kim, hóa chất, chế biến thực phẩm, lọc dầu.

4. Lực lượng lao động:


- Lực lượng lao động: 9,35 triệu (2010)


- Tỉ lệ thất nghiệp : 8,2 % (2010)

 

5. Kim ngạch xuất nhập khẩu:


- Tổng kim ngạch xuất khẩu : 51,91 tỉ USD (2010)

 

Các mặt hàng XK chính : Máy móc thiết bị, hàng dệt may, giầy dép, kim loại và các sản phẩm từ kim loại, khoáng sản, xăng dầu, hóa chất, các sản phẩm nông nghiệp.

 

Các đối tác XK chính : Đức 16.3%, Ý 15.4%, Pháp 7.3%, Thổ Nhĩ Kỳ 6.5%, Hungary 5%, Bungari 4.1%(2008)

 

- Tổng kim ngạch nhập khẩu : 59,84 tỉ USD (2010)

 

Các mặt hàng NK chính : Máy móc thiết bị, xăng dầu , khoáng sản, các sản phẩm dệt may, kim loại, các sản phẩm nông nghiệp + Các đối tác NK chính : Đức 16.1%, Ý 11.2%, Hungary 7.3%, Nga 5.9%, Pháp 5.6%, Thổ Nhĩ Kỳ 4.9%, Áo 4.8%, Kazakhstan 4.5%, Trung Quốc 4.2% (2008)

 

6. Tỷ giá hối đoái:


RON/ US dollar: 3.2 (2010), 3.0493 (2009), 2.5 (2008), 2.43 (2007), 2.809 (2006)

 

7. Chính sách đối ngoại:


Ru-ma-ni thực hiện chính sách đối ngoại ưu tiên hội nhập vào các cơ cấu Châu Âu, tăng cường quan hệ với Mỹ và Tây Âu, coi trọng quan hệ láng giềng, chú ý quan hệ kinh tế - thương mại với Nga, tăng cường quan hệ truyền thống với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Trung Đông và Trung Á. Ru-ma-ni là thành viên của NATO (29/3/2004) và EU (01/01/2007), đã tổ chức thành công Hội nghị Thượng đỉnh NATO tại Bucharest vào tháng 4/2008. Ru-ma-ni sẽ gia nhập Hiệp ước Schengen vào tháng 3/2011 và dự kiến gia nhập Liên minh tiền tệ Euro năm 2014.

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.