Thứ Tư, 18/07/2018
064.358.3925 (VT)  
Chinese Vietnamese

Angola

Thứ Năm, 08/03/2012 01:22
PDF. Print. Print.

1. GDP theo PPP: $114.1 tỷ (2010)

 

· GDP/đầu người: $8,700 (2010)

 

· Tốc độ tăng trưởng GDP: 5.9% (2010)

 

 

2. Cơ cấu GDP:

 

angola

 

Nông nghiệp: Sản phẩm nông nghiệp bao gồm: chuối, mía (đường), cà phê, bông, thuốc lá, rau, cá, ngũ cốc, sợi xidan, bột sắn, lâm sản, thú nuôi.

 

Công nghiệp: Dầu, kim cương, quặng sắt, khoáng chất Fenstat, photpho, boxit, vàng, urani, các sản phẩm kim loại cơ bản, chế biến cá, chế biến thực phẩm, đường, sản phẩm dệt, sửa tàu..

 

3.Đặc điểm kinh tế chung:

 

Nền kinh tế Angola đang từng bước được táithiết sau 20 năm nội chiến, tốc độ tăng trưởng cao, và lạm phát được được kiểmsoát (từ 325% năm 2000 xuống còn 18% năm 2005). Mặc dù có tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao (11,7%) nhưng Angola vẫnlà 1 quốc gia nghèo và lạc hậu. Nông nghiệp thu hút đến 85% dân số nhưng chỉtạo ra 8% của cải xã hội. Tuổi thọ trung bình của người dân chưa đến 40 tuổi(2006) do đói nghèo, bệnh tật.. Nền kinh tế đất nước dựa chủ yếu vào sản xuấtdầu mỏ. Ngoài ra, Angola cũng sở hữu nhiều mỏ vàng, kim cương, sắt, phốt phất,boxít và uranium.

 

Công nghiệp chiếm 65,8% GDP của Angola, vớinhiều ngành khác nhau, trong đó khai khoáng đóng vai trò quan trọng bậc nhất.Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Angola là dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt,phốt phất, boxít, uranium, ximăng, các kim loại cơ bản, chế biến cá và thức ăn,thuốc lá, đường, dệt may, sửa chữa tàu... Trong đó dầu lửa chiếm tới 90% giátrị xuất khẩu của Angola.

 

Nông nghiệp thu hút tới 85% lao động nhưngchỉ đóng góp khoảng 9,6% vào GDP của Angola, và hàng năm Angola vẫn phải nhậpkhẩu 1 nửa lượng lương thực phục vụ cho nhân dân. Angola sản xuất các loại nôngsản chính như chuối, mía, cà phê, xi đan, ngô, bông, sắn, thuốc lá, rau, lâmsản, hải sản, cây mã đề, vật nuôi...

 

Lĩnh vực dịch vụcủa Angola khá phát triển, chiếm 24,6% GDP.

 

Về đối ngoại, Angola tích cực hội nhập vớikhu vực và thế giới. Hiện là thành viên của LHQ, AU, KLK, SADC, COMESA, ACP,PALOP, WTO, AfDB, IMF, WB... Angola theo đường lối Không liên kết, thực dụng, ưutiên quan hệ với các nước nói tiếng Bồ và các nước khu vực, đặc biệt là miềnNam Châu Phi, tranh thủ quan hệ với Mỹ, Tây Âu, Nhật bản, Trung Quốc, duy trìquan hệ với các nước bạn bè truyền thống.

 

4.Tỷ lệ lạm phát: 13.3% (2010)

 

5.Nợ nước ngoài: $17.98 tỷ

 

6.Tiền tệ: đồng kwanza. 1 USD = 92.08 kwanza (2010)

 

7.Thu chi ngân sách: Thu: $40.41 tỷ

 

Chi: $37.38 tỷ (2010)

 

8.Kim ngạch XNK:

 

8.1. Xuất khẩu: $51.65 tỷ

 

Các mặt hàng xuất khẩu chính: dầu thô, kim cương, các sản phẩm dầu mỏ tinh chế, cà phê, Sisal, cá và các sản phẩm cá, gỗ, bong.

 

· Bạn hàng chính: Trung Quốc 35.65%, Mỹ 25.98%, Pháp 8.83%, Nam Phi 4,13% (2009)

8.2. Nhập khẩu: $18.1 tỷ

 

· Các mặt hàng nhập khẩuchính: Máy móc và thiết bị điện, xe và phụ tùng; thuốc men, thực phẩm, dệt may, hàng hoá quân sự.

 

· Bạn hàng chính: Bồ Đào Nha 18.71%, Trung Quốc 17.39%, Hoa Kỳ 8.51%, Brazil 8.22%, Hàn Quốc 6.72%, Pháp 4.51%, Ý 4.28%, Nam Phi 4,02% (2009)

 

9. Thông tin về viễn thông, giao thông, hệ thống ngân hàng, thuế khoá:

 

· Điện thoại: 303,200 đường dây

 

· Điện thoại di động: 8.109 triệu

 

· Đánh giá chung: hệ thống hạn chế; nhu cầu vượt xa khả năng, giá cả đã cao, và dịch vụ nghèo.

 

· Giao thông: Sân bay: 193

 

Sân bay có đường băng rải nhựa: 31

 

Sân bay có đường băng không rải nhựa: 162

 

· Cảng biển: Cabinda, Lobito, Luanda, Namibe

Trang Chủ | Giới Thiệu | Dịch Vụ | Liên Hệ
Designed by Glofo.